HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG XE ĐẠP TRỢ LỰC ĐIỆN
I. LỜI NÓI ĐẦU
Kính gửi Quý khách hàng,
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Quý khách đã tin tưởng và lựa chọn sản phẩm xe đạp trợ lực điện của chúng tôi.
Phương tiện mới của Quý khách là một sản phẩm hoàn toàn tin cậy và an toàn, là thành quả của quá trình nghiên cứu kỹ thuật đổi mới và hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo mang lại sự hài lòng tuyệt vời cho Quý khách trong nhiều năm tới.
Các hình ảnh minh họa, mô tả và số liệu kỹ thuật trong tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo (không có tính ràng buộc pháp lý). Đối với mọi nhu cầu, thắc mắc hoặc câu hỏi, xin mời người dùng liên hệ trực tiếp với đại lý bán lẻ của mình.
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG.
TRƯỚC KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM, VUI LÒNG ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
NẾU XE ĐƯỢC CHUYỂN NHƯỢNG CHO BÊN THỨ BA, TẤT CẢ TÀI LIỆU PHẢI ĐƯỢC GIAO KÈM THEO XE.
DỊCH VỤ ĐƯỢC ỦY QUYỀN
Nhà sản xuất chỉ ủy quyền cho các đại lý được ủy quyền thực hiện bảo trì sản phẩm.
II. THÔNG TIN CHUNG
1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE THỐNG NHẤT E-TN 01/E-TN 02
- Động cơ: 250W – Bánh sau
- Điện áp hệ thống: 36V
- Pin: Lithium-ion 36V – 10Ah (360Wh)
- Thời gian sạc: 4–6 giờ
- Tốc độ tối đa: 25 km/h
- Quãng đường: 40–60 km (tùy điều kiện sử dụng)
- Hệ thống hỗ trợ: Trợ lực điện
- Phanh: Đĩa cơ trước sau, có chế độ ngắt điện
- Màn hình: LCD 2.4" đơn sắc
- Tải trọng tối đa: 120 kg
- Khả năng leo dốc 10-15° tuỳ tải
- Cảm biến: Cảm biến trợ lực vòng quay
- Trọng lượng xe: 24 kg +/- 1 kg
- Cỡ bánh 27.5x1.95
DỮ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN XE ĐẠP Ở CẤU HÌNH TIÊU CHUẨN. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐƯỢC HIỂN THỊ CHỈ MANG TÍNH CHỈ DẪN. NHÀ SẢN XUẤT CÓ QUYỀN THAY ĐỔI CHÚNG MÀ KHÔNG CẦN THÔNG BÁO TRƯỚC.
Hướng dẫn sử dụng này chứa các hướng dẫn về cách sử dụng và bảo dưỡng Xe đạp trợ lực điện.
Thông tin trong hướng dẫn này không nhằm mục đích và không thể thay thế kiến thức và kinh nghiệm của khách hàng, người vẫn chịu trách nhiệm duy nhất về mục đích sử dụng Xe đã mua.
Sách hướng dẫn này chứa thông tin độc quyền và không được phép tiết lộ, dù chỉ một phần, cho bên thứ ba dưới bất kỳ hình thức hoặc mục đích sử dụng nào mà không có sự đồng ý bằng văn bản trước của nhà sản xuất.
Nhà sản xuất tuyên bố rằng thông tin trong sách hướng dẫn này phù hợp với các thông số kỹ thuật và an toàn của xe được đề cập trong sách hướng dẫn.
2. CHÚ Ý
Tài liệu bổ sung này cung cấp thông tin quan trọng về: BẢO TRÌ, THÔNG SỐ KỸ THUẬT và THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MẪU SẢN PHẨM.
Để đảm bảo tính toàn vẹn của tất cả các bộ phận Xe, điều cần thiết là phải tuân thủ các thông số kỹ thuật được nêu trong sách hướng dẫn sử dụng.
TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC TỰ Ý THAY ĐỔI TRONG BẤT KỲ TRƯỜNG HỢP NÀO! Việc làm như vậy có thể dẫn đến hư hỏng nghiêm trọng cho xe, thương tích cá nhân, việc này ko được bảo hành.
2.1 Mục đích sử dụng
Xe đạp trợ lực điện được thiết kế và chế tạo dành riêng cho việc di chuyển quãng ngắn và trung bình trên đường phố đô thị hoặc ngoại ô.
2.2 Sử dụng ngoài mục đích
Nghiêm cấm tuyệt đối:
- Sử dụng xe hoặc các bộ phận của xe cho các hoạt động khác với mục đích đã định.
- Sử dụng xe với các linh kiện điện có thông số khác với chỉ định trong hướng dẫn.
- Sử dụng xe bởi những người không đủ điều kiện sử dụng.
- Sử dụng xe bởi những người có tình trạng sức khỏe không tương thích (ví dụ: các vấn đề về lưng hoặc cột sống).
- Không tái sử dụng các bộ phận của xe sau khi xe đã ngừng hoạt động hoặc hết vòng đời sử dụng. Mọi rủi ro, hư hỏng hoặc trách nhiệm phát sinh từ việc tái sử dụng các bộ phận này sẽ không thuộc trách nhiệm của nhà sản xuất.
- Sử dụng xe mà không có thiết bị bảo hộ.
NHÀ SẢN XUẤT KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM TRONG BẤT KỲ TRƯỜNG HỢP NÀO ĐỐI VỚI CÁC TAI NẠN HOẶC THIỆT HẠI DO SỬ DỤNG XE ĐẠP TRỢ LỰC ĐIỆN KHÔNG ĐƯỢC PHÉP. BẤT KỲ VIỆC SỬ DỤNG XE KHÔNG ĐƯỢC PHÉP NÀO CŨNG SẼ LÀM MẤT HIỆU LỰC BẢO HÀNH.
2.3 Rủi ro
- Một số bộ phận của xe có thể đạt đến nhiệt độ cao trong và ngay sau quá trình vận hành. Các bộ phận chịu nhiệt độ cao cần thời gian làm nguội lâu. Do đó, cần đảm bảo chúng đã nguội hoàn toàn (2 giờ) trước khi chạm vào mà không có biện pháp bảo hộ thích hợp.
- Trước khi thực hiện bất kỳ bảo dưỡng nào, hãy ngắt kết nối điện hoàn toàn.
CHỈ ĐƯỢC TIẾP CẬN CÁC BỘ PHẬN BÊN TRONG HOẶC ĐƯỢC BẢO VỆ CỦA XE CHO MỤC ĐÍCH BẢO TRÌ VÀ CHỈ ĐƯỢC THỰC HIỆN BỞI NHÂN VIÊN ĐƯỢC CÔNG TY ỦY QUYỀN, CHẲNG HẠN NHƯ CÁC ĐẠI LÝ.
3. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
3.1 Kiểm tra tổng thể xe
- Đảm bảo các tất cả các ốc, vít đã được xiết chặt. Dây phanh và dây điện được cố định chắc chắn. Các bánh xe và cổ lái vận hành trơn tru. Không cứng, không rơ.
- Bộ pin được gắn chắc chắn vào khung xe và không có khả năng di chuyển trong quá trình sử dụng.
- Tay phanh hoạt động chính xác và làm quen với cách phanh. Tay phanh bên trái điều khiển phanh bánh trước, tay phanh bên phải điều khiển phanh bánh sau.
- Kiểm tra áp suất lốp. Hãy đảm bảo áp suất nằm trong mức tiêu chuẩn 2,8 Bar – 4,5 Bar/280KPI – 450KPI và không có dấu hiệu hư hỏng hoặc lão hóa trên bề mặt lốp.
- Kiểm tra hệ thống điện bao gồm: Đèn trước - sau, còi, chức năng phanh ngắt điện, chức năng trợ lực đạp. Đảm bảo chúng vẫn hoạt động bình thường.
- Kiểm tra xem yên xe có độ cao phù hợp với thể trạng và khả năng của bạn không. Đảm bảo khóa cọc yên không bị trượt.
NẾU CÓ BẤT KỲ THẮC MẮC NÀO, VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI ĐẠI LÝ CỦA BẠN ĐỂ ĐƯỢC KIỂM TRA KHẮC PHỤC.
3.2 Thông tin an toàn
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng xe.
- Bất kể tuổi tác. Nếu bạn có bất kỳ tình trạng sức khỏe hoặc khuyết tật nào như suy giảm thị lực, thính lực, thể chất, nhận thức/ngôn ngữ hoặc động kinh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi đi xe.
- Nếu trẻ vị thành niên sử dụng xe, người giám hộ là người lớn nên giải thích cho trẻ cách vận hành đúng cách từng bộ phận của xe và đảm bảo trẻ hiểu rõ tất cả các hướng dẫn trong sách hướng dẫn này.
- Không giao xe cho bất kỳ ai chưa đọc sách hướng dẫn này hoặc không quen thuộc với cách hoạt động của hệ thống trợ lực đạp.
- Khi sử dụng xe trên đường công cộng, hãy tuân thủ luật giao thông đường bộ hiện hành.
- Luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn.
- Nếu sử dụng xe vào ban đêm, hãy đảm bảo rằng mọi hệ thống điện trên xe đều hoạt động. Đèn trước, đèn sau được bật và tuân thủ luật giao thông đường bộ hiện hành.
3.3 Pin hệ thống động cơ
- Không chất quá tải lên xe. Tải trọng tối đa của xe là 120 kg.
- Tránh tiếp xúc lâu với ánh nắng mặt trời. Khi không sử dụng, luôn đảm bảo xe được để trong bóng râm.
- Trong trường hợp mưa lớn, nên tránh sử dụng xe và bảo vệ xe khỏi các yếu tố thời tiết. Tránh tiếp xúc lâu với sương mù, sương đọng, băng giá và bất kỳ loại môi trường ẩm ướt nào khác.
- LƯU Ý: Ngay cả khi được bảo vệ tốt, các bộ phận kim loại và điện tử vẫn có thể bị ăn mòn, làm ảnh hưởng đến chức năng của xe. Nhiệt lượng do bức xạ mặt trời tạo ra có thể làm tăng nhiệt độ bên trong bộ pin và làm hỏng các thành phần điện hóa.
III. SỬ DỤNG XE ĐẠP TRỢ LỰC ĐIỆN
1. GIỚI THIỆU CẤU TẠO XE
- 1.1 Khung xe:
- Khung xe được thiết kế và sản xuất bằng hợp kim nhôm 6061. Chiều dày ống nhôm 1.8-4.0 mm. Khung được nhiệt luyện đảm bảo độ cứng, độ bền tối đa.
- Khung có khoang chứa pin âm khung. Có lỗ cắm sạc trên khung (có thể sạc trực tiếp pin trên xe hoặc tháo pin sạc rời).
- Khung được sơn với công nghệ sơn nước 3 sơn, 3 sấy tiên tiến.
- Trọng lượng khung 3.7kg.
- 1.2 Yên xe: Yên xe là loại yên da mềm, có thể điều chỉnh độ cụp – ngửa để phù hợp với thói quen ngồi của người dùng bằng cách nới lỏng ốc xiết vào cọc yên.
- 1.3 Cọc yên: Có thể nâng lên hạ xuống để phù hợp với chiều cao người dùng. Không nâng quá mức tối đa được đánh dấu trên cọc yên vì có thể gây mất an toàn trong quá trình vận hành.
- 1.4 Khóa cọc yên: Dùng cơ chế khóa lệch tâm để ép. Xiết ốc hãm phía đối diện để điều chỉnh đến mức lực khóa phù hợp sau đó bẻ khóa gập vào đúng chiều. Tuyệt đối không vặn khóa đến chặt mà không bẻ gập.

- 1.5 Cụm phanh trước sau: Cả 2 cụm phanh trước và sau của xe đều là phanh đĩa cơ, má phanh sẽ mòn theo thời gian vận hành và cần điều chỉnh lại má phanh sau mỗi 3-4 tháng (tùy điều kiện thực tế).
- 1.6 Nan hoa: Nan hoa xe đã được căng đầy đủ lực khi xuất xưởng. Nhưng trong quá trình vận hành ban đầu sẽ có hiện tượng giãn nở vật liệu nên sau 2-3 tháng di chuyển nên mang qua cửa hàng để kiểm tra và căng lại (nếu cần).
- 1.7 Gạt líp: Là bộ phận chính để di chuyển xích giữa các tầng líp lớn nhỏ. Cần bảo quản kỹ, tránh việc va chạm, tỳ đè dễ làm cong vênh, hư hại ảnh hưởng nghiêm trọng đến vận hành, có thể gây hỏng hóc liên hoàn sang các bộ phận khác. Mọi vấn đề nên tham khảo cửa hàng.
- 1.8 Líp: Là líp 7 tầng, chỉ thay thế khi quá mòn. Nên sử dụng đều các tầng để tăng tuổi thọ. Không xịt nước áp lực cao trực tiếp vào bên trong líp trong quá trình vệ sinh xe vì có thể gây ra rỉ sét.
- 1.9 Xích: Loại dành riêng cho líp 7 tầng, chiều dài 116 mắt, nên cần lưu ý khi thay thế.
- 1.10 Bàn đạp: Bàn đạp nhôm được phân biệt 2 bên trái phải và cách xiết chặt không giống nhau. Người dùng không tự ý tháo lắp do khi vặn vào có thể sai bên hoặc thiếu lực dẫn đến không đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
- 1.11 Moay ở trước: Là moay ơ nhôm bạc đạn, loại moay ơ này gần như không cần kiểm tra bảo dưỡng trong quá trình vận hành, chỉ tiến hành thay thế khi hư hỏng sau quá trình sử dụng. Kiểm tra định kỳ mỗi 6 tháng.
- 1.12 Đùi đĩa: Đùi nhôm 170mm đĩa 42 răng có vành chắn nhựa bên trong và bên ngoài, tránh việc tuột xích trong quá trình vận hành xe.
- 1.13 Cảm biến đạp trợ lực:
- Cảm biến có tác dụng thu thập chuyển động từ trục giữa, sau đó truyền tín hiệu đến động cơ để kích hoạt chế độ trợ lực điện. Sẽ tuỳ theo từng mức trợ lực mà lực hỗ trợ có thể ít hay nhiều.
- Tiêu chuẩn bảo vệ IPX5. Rắc cắm đúc liền chống nước. Nhiệt độ sử dụng: -10°C~45°C.
- 1.14 Lốp + Săm: Cỡ săm, lốp dùng trên xe là 27,5x1,95. Lưu ý bơm đúng áp suất lốp để đảm bảo vận hạnh mượt mà, tránh gây hư hại trong quá trình vận hành. Áp suất bơm từ 2,8 Bar – 4,5 Bar/280KPI – 450KPI. Kiểm tra mỗi 6 tháng nếu phát hiện lốp mòn hoặc vị rách nứt do dị vật cần tiến hành thay thế ngay để đảm bảo an toàn.
- 1.15 Phuốc: Phuốc nhún hành trình 80mm. Hệ thống giảm chấn bằng lò xo. Trọng lượng 2.9kg. Lưu ý vệ sinh phần ty nhún thường xuyên, tránh để bụi và đọng nước để đảm bảo tuổi thọ vận hành. Không tự ý lau các loại dầu mỡ bôi trơn vì có thể gây hỏng hóc.
- 1.16 Cụm tay phanh: Là tay phanh có công tắc ngắt điện. Trong quá trình vận hành, khi bóp 1 hoặc cả 2 phanh thì đèn hậu sẽ sáng để cảnh báo phương tiện phía sau, đồng thời toàn bộ hệ thống trợ lực sẽ tạm dừng để đảm bảo hiệu quả phanh được tốt nhất. Khi nhả tay phanh hệ thống lại hoạt động bình thường.
- 1.17 Ghi đông: Nhôm sơn đen Ø31.8mm; chiều dài 620 ± 2 mm.
- 1.18 Pô tăng: Pô tăng nhôm Ø31.8 dài 60mm. Luôn kiểm tra độ chắc chắn của pô tăng, ghi đông trước khi vận hành. Tiến hành giữ bánh trước và xoay tay lái để kiểm tra.
- 1.19 Tay gạt đề: Tay gạt đề có 7 số sử dụng để điều khiển gạt líp phía sau, giúp di chuyển xích giữa các tầng líp, thay đổi lực đạp nặng nhẹ tuỳ theo nhu cầu đạp thực tế. Lưu ý nên chuyển mỗi lần 1 số để đảm bảo vận hành mượt mà và chính xác.
- 1.20 Baga: Tải trọng tối đa 20kg.
- 1.21 Chắn bùn: Chắn bùn thép ôm kín bánh xe.
- 1.22 Chân chống: Chân chống có thể tăng giảm chiều cao bằng các nơi lỏng ốc vặn phía sau thanh tăng giảm.
- 1.23 Đèn trước sau + Còi điện: Đèn pha trước và đèn hậu được điều khiển qua màn hình hiển thị.
- Đèn pha trước: Công suất: 3.0W. Độ chiếu sáng: 300 LUX. Tiêu chuẩn bảo vệ: IPX4. Rắc cắm đúc liền chống nước. Nhiệt độ sử dụng: -10°C~45°C.
- Đèn hậu đỏ: Công suất: 0.3W. Tiêu chuẩn bảo vệ: IPX4. Rắc cắm đúc liền chống nước. Nhiệt độ sử dụng: -10°C~45°C.
- Còi: Còi được tích hợp trong đèn trước và được điều khiển bằng công tắc riêng, khả năng kháng nước IPX4.
- 1.24 Màn hình hiển thị:
- Là màn hình LCD đơn sắc, hiển thị tốc độ di chuyển, quãng đường di chuyển, báo mức pin, điều khiển bật tắt đèn, điều chỉnh mức độ trợ lực, có chế độ dắt bộ, có báo hiển thị khi dùng phanh.
- Tiêu chuẩn bảo vệ: IPX5
- Rắc cắm đúc liền chống nước
- Nhiệt độ sử dụng: -10°C ~ 45°C
- Kích thước màn hình LCD đơn sắc: 2.4 inch
- Kích thước màn hình LCD màu: 3.8 inch
Màn hình hiển thị gồm:
Màn hình LCD đơn sắc Nút Nguồn: Bật / Tắt hệ thống
Nút (+): Tăng mức trợ lực
Nút (–): Giảm mức trợ lực - 1.25 Động cơ điện:
- Động cơ 36V-250W được dùng như moay ơ sau. Nguồn động cơ: 36V. Công suất động cơ: 250W.
- Nhiệt độ hoạt động của động cơ: -20~45°C. Tiêu chuẩn bảo vệ: IP65.
- Động cơ đạt các chứng nhận: CE, UL. Trọng lượng: 2.4 kg.
- 1.26 Ổ khóa pin: Sử dụng chìa để khóa, mở lẫy giữ pin. Giúp giữ pin cố định trong khung.
- 1.27 Pin:
- Pin sử dụng là pin lithium ion có thể sạc lại nhiều lần. Pin được lắp đặt trong khung xe có thể sạc trên xe hoặc tháo rời mang đi sạc.
- Pin: 36V-10Ah. Vật liệu vỏ pin: Hợp kim nhôm. Cell pin: Pin Lithium ion 21700.
- Độ bền pin ~1500 chu kỳ sạc.
- Độ suy hao pin: Sau 100 chu kỳ sạc xả hiệu xuất pin: 96%. Sau 400 chu kỳ sạc xả hiệu xuất pin: 88%. Sau 1000 chu kỳ sạc xả hiệu xuất pin: 80%. Sau 1400 chu kỳ sạc xả hiệu xuất pin: 76%.
- Dòng sạc dưới 5A (khuyến cáo dùng 2A-3A). Dòng xả liên tục của pin 15Ah, dòng xả tối đa 20Ah.
- Pin đã được mua bảo hiểm chống cháy nổ. Trọng lượng: 2.0 kg.
- Tháo pin: Giữ pin trong khung để đảm bảo pin không bị rơi khi mở khóa. Cắm chìa khoà và vặn mở ổ khoá, khi đó pin sẽ được đẩy ra một chút. Bấm lẫy an toàn trên pin để tháo pin ra hoàn toàn.
- Lắp đặt Pin: Thực hiện ngược lại quy trình tháo để lắp đặt pin. Đảm bảo các khe cắm kết nối pin được lắp đặt chính xác vào đế pin phía dưới. Ấn phần trên của pin và đảm bảo pin được cố định chắc chắn (có thể nghe thấy tiếng "click" khi làm như vậy). Rút chìa khóa ra.
- Kiểm tra điện năng: Để kiểm tra mức điện năng của pin bạn có thể kiểm tra trên màn hình hiển thị, hoặc khi tháo pin để sạc ngoài có thể nhấn nút trên pin để kiểm tra, mức điện năng sẽ được thể hiện qua đèn báo:

- B> Đèn LED XANH DƯƠNG sáng liên tục: Pin đã sạc đầy
- G> Đèn LED XANH LÁ CÂY sáng liên tục: Pin còn một nửa dung lượng
- R> Đèn LED ĐỎ sáng liên tục: Pin gần hết
- R> Đèn LED ĐỎ nhấp nháy: Pin đã hết hoàn toàn

- 1.28 Khe cắm sạc: Có nắp cao su chống nước và bụi, lưu ý đậy lại sau khi sạc pin.

- 1.29 Bộ sạc: Thông số bộ sạc chính hãng đi kèm theo xe: 42V/2A DC.
- Điện áp đầu vào 100-240V AC. Điện áp đầu ra DC 42V. Dòng sạc 2A.
- Loại pin phù hợp: pin Lithium 36V.
- Tự động ngắt khi sạc đầy. Cực dương (+) ở tâm jack, cực âm (–) ở vỏ ngoài.
- Thời gian sạc đầy pin 36V-10Ah là 4-6 giờ. Bộ sạc có khả năng tự ngắt điện khi đầy pin.
- Lưu ý để đảm bảo an toàn và tăng tuổi thọ của pin nên kết nối bộ sạc với pin trước khi kết nối với nguồn điện. Tháo bộ sạc ngược lại với thao tác trên.
- Nếu mọi thứ được kết nối đúng cách: Đèn trên bộ sạc sẽ sáng lên (màu đỏ) để báo hiệu quá trình sạc đã bắt đầu. Đèn xanh lá cây sẽ báo hiệu quá trình sạc đã kết thúc.
- 1.30 Bộ điều khiển:
- Thông số 36V-250W – kết nối cảm biến trợ lực, động cơ, đèn, kết nối màn hình điều khiển để sử dụng các chức năng như bật đèn, thay đổi tốc độ động cơ, hiển thị mức pin, hiển thị tốc độ vận hành.
- Điện áp định mức: 36V. Công suất định mức: 250W. Dòng làm việc tối đa: 15Ah.
- Tiêu chuẩn bảo vệ: IP65. Các rắc cắm đúc liền chống nước. Nhiệt độ sử dụng: -25°C~55°C.
- Dùng giao tiếp: UART (Giao tiếp nối tiếp không đồng bộ).
2. KHỞI ĐỘNG XE ĐẠP TRỢ LỰC ĐIỆN
Sau khi bật nguồn điện trên xe bằng cách bấm giữ nút nguồn trong 2 giây.
Chọn mức trợ lực thích hợp bằng cách bấm nút "+" "-", sau đó chúng ta có thể bắt đầu vận hành xe với động cơ điện hỗ trợ.
Đạp bàn đạp xe khởi hành bình thường, xe sẽ tự động kích hoạt động cơ điện hỗ trợ sau 1/2 vòng đạp, sau đó hệ thống điện sẽ liên tục hỗ trợ cho đến khi ngừng đạp, hoặc đạt đến tốc độ 25km/h.
3. CẢNH BÁO AN TOÀN
3.1 Hệ thống phanh
Mẫu xe đạp trợ lực điện này được trang bị hệ thống phanh đĩa cơ.
Ngay khi bạn cố gắng phanh bằng bất kỳ tay phanh nào, thiết bị điều khiển sẽ sử dụng cảm biến để ngắt nguồn điện đến động cơ, khiến động cơ ngừng hỗ trợ đạp.
Nhả tay phanh sẽ kích hoạt lại hệ thống trợ lực điện.
Trong thời tiết mưa, hãy giảm tốc độ. Độ bám của lốp xe trên mặt đường sẽ giảm trong điều kiện ẩm ướt. Cẩn thận không chạm vào đĩa phanh ngay sau khi sử dụng xe vì chúng có thể đạt đến nhiệt độ cao.
3.2 Tắt hệ thống Điện
Khi không sử dụng xe, chúng tôi khuyên bạn nên tắt hệ thống điện bằng cách nhấn nút bật/tắt. Nếu bạn quên tắt nguồn điện bằng nút bấm trên bảng điều khiển thì sau khi xe dừng hẳn và ở trạng thái đứng yên 10 phút hệ thống điện sẽ tự động tắt hoàn toàn.
3.3 Sử dụng pin
- Xe đạp trợ lực điện được trang bị pin lithium-ion. Pin lithium thế hệ mới là bộ tích điện dung lượng cao, cung cấp năng lượng dồi dào với trọng lượng tối thiểu. Không giống như các hợp chất hóa học khác, lithium không gây ô nhiễm và không nguy hiểm cho người khi vô tình tiếp xúc với nó.
- Tránh để pin bị cạn kiệt. Nên sạc khi pin còn khoảng 10%. Nếu năng lượng dự trữ của pin cạn kiệt hoàn toàn, chúng tôi khuyên bạn nên sạc đầy pin càng sớm càng tốt. Để pin sạc bị cạn kiệt hoàn toàn, ngay cả trong vài ngày (5 ngày trở lên) cũng có thể làm giảm khả năng sạc và cũng sẽ làm mất hiệu lực bảo hành. Nếu năng lượng dự trữ của pin cạn kiệt hoàn toàn trong khi sử dụng, xin lưu ý rằng xe điện vẫn có thể hoạt động như bất kỳ xe đạp nào khác ngay cả khi pin đã tắt. Trong trường hợp không sử dụng xe trong thời gian dài nên sạc từ 50-70% pin và kiểm tra sạc lại định kỳ 2 tháng/1 lần.
- Mẫu pin được sử dụng không thể áp dụng cho các mẫu xe khác. Tránh sử dụng cùng một loại pin cho các mẫu xe khác nhau.
- Ngay cả khi tương thích, tuyệt đối không sử dụng các loại pin không phải hàng chính hãng.
- Pin của xe được trang bị mạch kiểm soát để bảo vệ hệ thống điện khỏi bất kỳ sự tăng giảm điện áp bất thường nào. Không được tự ý mở pin để sửa chữa thay thế linh kiện. Việc này sẽ làm mất hiệu lực bảo hành. Hãy liên hệ với đại lý của bạn.
- Không đặt pin gần các nguồn nhiệt trên 40°C.
- Không sử dụng bộ sạc không được nhà sản xuất phê duyệt, vì chúng có thể gây nguy cơ cháy, nổ, điện giật.
- Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm giảm đáng kể dung lượng và tuổi thọ của pin. Hiệu suất pin tối đa đạt được ở nhiệt độ từ 30°C đến 35°C. Do đó, thời gian sạc và thời gian chờ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và có thể khác biệt đáng kể so với những thông số được nêu trong hướng dẫn này.
3.4 Sạc Pin
CẢNH BÁO: CHỈ SỬ DỤNG BỘ SẠC ĐƯỢC CUNG CẤP KÈM THEO XE.
- Việc sạc pin chỉ nên được thực hiện bởi người lớn nhận thức được những nguy hiểm đe dọa tính mạng của dòng điện.
- Luôn đảm bảo an toàn khi kết nối bộ sạc với nguồn điện: không để tay ướt, cách ly khỏi sàn nhà và không để tiếp xúc với các vật kim loại khác, v.v.
- Quá trình sạc tạo ra nhiệt, cả ở pin và bộ sạc. Không che bộ sạc bằng các vật có thể cản trở sự tản nhiệt bình thường. Chỉ sạc pin ở những nơi khô ráo, thông thoáng với nhiệt độ từ 5°C đến 35°C để tối ưu quá trình sạc. Tránh những không gian kín có thể phát sinh khí dễ cháy.
- Không nên cắm sạc pin ngay sau khi vận hành. Chờ khoảng 30-60 phút cho nhiệt độ pin hạ xuống, sau đó tiến hành sạc. Điều này giúp kéo dài tuổi thọ pin
3.5 Xử lý pin đã qua sử dụng
Bộ pin lithium phải được xử lý theo quy định hiện hành khi hết hạn sử dụng và không được vứt bỏ như rác thải thông thường. Bạn nên bàn giao lại pin cũ cho Đại lý uỷ quyền để đảm bảo pin được xử lý đúng cách.
IV. HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
1. BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
- 1.1 Kiểm tra tất cả các bộ phận cơ khí của xe hàng tháng.
- 1.2 Kiểm tra độ an toàn của yên xe, cọc yên và tay lái:
- Kiểm tra xem các khóa có bị lỏng không.
- Chỉ làm sạch bề mặt các bộ phận bằng chất tẩy rửa chuyên dụng hoặc khăn ẩm, không gây trầy xước.
- 1.3 Kiểm tra phanh:
- Kiểm tra xem phanh có hoạt động bình thường không. Nếu má phanh có dấu hiệu mòn hoặc hư hỏng, hãy liên hệ với đại lý để thay thế.
- Kiểm tra xem các dây cáp điện nối ra từ cần phanh có bị ngắt kết nối hoặc hư hỏng không. Kiểm tra xem động cơ có tắt khi phanh không.
- Kiểm tra xem tất cả các ốc vít ảnh hưởng đến hệ thống phanh đã được siết chặt và chắc chắn chưa.
- 1.4 Kiểm tra tình trạng bánh xe:
- Kiểm tra xem có hiện tượng đảo bánh bất thường.
- Kiểm tra xem tất cả các nan hoa có chắc chắn và không bị gãy hay không.
- Kiểm tra các dấu hiệu hư hỏng như nứt hoặc biến dạng.
- Chỉ làm sạch bề mặt bánh xe bằng chất tẩy rửa chuyên dụng. Bôi trơn các bộ phận cơ khí bằng dầu xe chuyên dụng. Lau sạch phần dầu thừa.
- 1.5 Kiểm tra động cơ:
- Kiểm tra xem có tiếng ồn bất thường hoặc mất công suất trong quá trình sử dụng hay không.
- Kiểm tra xem dây điện có bị hư hỏng hay không. Kiểm tra xem đầu nối có thể tháo lắp được kết nối chắc chắn và không bị hư hỏng hay không.
- Chỉ làm sạch bề mặt bên ngoài bằng chất tẩy rửa chuyên dụng và bôi trơn các bộ phận chuyển động bằng dầu chuyên dụng.
- 1.6 Kiểm tra xem cảm biến điều khiển: Đảm bảo cảm biến sạch sẽ và chắc chắn.
- 1.7 Bảo dưỡng bộ chuyển số sau:
- Kiểm tra xem bộ chuyển số sau có hoạt động chính xác hay không. Nếu cần, hãy nhờ đại lý điều chỉnh độ thẳng hàng với líp. Nếu bộ chuyển số sau được điều chỉnh không chính xác, tất cả các bộ phận liên quan đến truyền động có thể bị mòn nhanh chóng.
- Kiểm tra đảm bảo dây cáp đề vận hành chính xác, không bị kẹt, gập tại bất kỳ vị trí nào.
- Chỉ làm sạch và bôi trơn bằng chất tẩy rửa chuyên dụng. Giữ cho xích xe sạch sẽ và bôi trơn thường xuyên bằng dầu chuyên dụng. Sau khi bôi trơn, lau sạch dầu thừa bằng vải cotton.
- 1.8 Vệ sinh xe: Chỉ làm sạch khung xe bằng chất tẩy rửa phù hợp. Nên lau xe bằng khăn ướt, không nên xịt rửa xe bằng máy áp lực cao vì có thể ảnh hưởng tới các bộ phận điện trên xe gây hư hại hoặc mất an toàn.
2. TỔNG HỢP CÁC MỤC CẦN THEO DÕI KIỂM TRA NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP
| Vấn đề | Nguyên nhân có thể | Giải pháp |
|---|---|---|
| Bộ đề không hoạt động bình thường | 1. Cáp đề bị kẹt/dãn/hư hỏng. 2. Bộ đề trước hoặc sau chưa được điều chỉnh đúng. 3. Hệ thống sang số định tầng (indexed shifting) chưa chuẩn. | 1. Tra dầu/siết chặt/thay dây cáp. 2. Điều chỉnh lại bộ đề. 3. Điều chỉnh lại định tầng. |
| Tuột xích | 1. Líp bị mòn/mẻ răng quá mức. 2. Xích bị mòn hoặc dãn. 3. Có mắt xích bị cứng. 4. Xích/đĩa xích/líp không tương thích với nhau. | 1. Thay thế đĩa xích, líp và xích. 2. Thay xích mới. 3. Tra dầu hoặc thay mắt xích mới. 4. Xin tư vấn tại cửa hàng xe. |
| Xích nhảy khỏi líp hoặc đĩa xích | 1. Đĩa xích bị vênh. 2. Đĩa xích bị lỏng. 3. Răng đĩa xích bị cong hoặc gãy. 4. Phạm vi dịch chuyển sang hai bên của bộ đề chưa chuẩn. | 1. Nắn thẳng lại nếu được, hoặc thay mới. 2. Siết chặt các ốc gắn đĩa. 3. Sửa chữa hoặc thay bộ đĩa xích. 4. Điều chỉnh giới hạn dịch chuyển của bộ đề. |
| Líp không quay | 1. Các chốt cá (pawl pins) bên trong líp bị kẹt. | 1. Tra dầu. Nếu vẫn lỗi, hãy thay líp mới. |
| Phanh không ăn (không hiệu quả) | 1. Má phanh bị mòn. 2. Má phanh hoặc vành xe bị dính dầu mỡ, ướt hoặc bẩn. 3. Cáp phanh bị kẹt/dãn/hư hỏng. 4. Tay phanh bị kẹt. 5. Phanh chưa được điều chỉnh đúng. | 1. Thay má phanh mới. 2. Vệ sinh má phanh và vành xe. 3. Vệ sinh/điều chỉnh/thay cáp. 4. Điều chỉnh lại tay phanh. 5. Căn chỉnh lại phanh. |
| Phanh bị giật hoặc rung lắc | 1. Vành xe bị lồi hoặc bị vênh. 2. Ốc gắn phanh bị lỏng. 3. Phanh chưa được điều chỉnh đúng. 4. Cổ phuộc bị lỏng trong ống cổ xe. | 1. Cân vành hoặc mang ra tiệm sửa. 2. Siết chặt các bu-lông. 3. Căn chỉnh phanh/độ chụm má phanh. 4. Siết chặt bộ chén cổ (headset). |
LƯU Ý: Đối với việc bảo dưỡng định kỳ, chúng tôi khuyên bạn chỉ nên nhờ đại lý thực hiện và nên tham khảo ý kiến của nhà sản xuất về các sản phẩm nên sử dụng để bôi trơn và làm sạch. Việc xử lý an toàn các bộ phận xe đã tháo rời là vấn đề thuộc quy định an toàn lao động chung. Do đó, nhà sản xuất không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại nào về người hoặc tài sản do việc xử lý các bộ phận xe gây ra.
Mọi loại can thiệp, bao gồm cả bảo dưỡng, phải luôn được thực hiện khi pin đã được ngắt kết nối. Khi thực hiện các can thiệp đó, hãy tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn trong sách hướng dẫn sử dụng.
3. BẢO DƯỠNG ĐẶC BIỆT
Bảo dưỡng đặc biệt là cần thiết trong trường hợp hỏng hóc hoặc hư hại do sử dụng xe quá mức, tai nạn không lường trước được hoặc sử dụng không đúng cách. Nếu cần, hãy liên hệ với trung tâm dịch vụ được ủy quyền.
- Xe nếu lâu ko sử dụng nên được cất giữ trong nhà hoặc tránh ánh nắng mặt trời, có thể kê cao khỏi mặt đất. Kiểm tra áp suất lốp, ngắt kết nối pin và sạc đến 50% dung lượng mỗi hai tháng. Che phủ xe bằng tấm phủ.
- Do hiện tượng tự xả thông thường, pin có xu hướng mất năng lượng dự trữ ngay cả khi không sử dụng. Để tránh hết pin hoàn toàn, chúng tôi khuyên bạn nên sạc lại thường xuyên như đã nêu ở trên.
4. THÁO DỠ
Các vật liệu cấu tạo xe cần có quy trình xử lý đặc biệt. Nếu tháo dỡ, hãy tham khảo các quy định địa phương về việc thải bỏ các bộ phận xe. Không được vứt bỏ sản phẩm ra môi trường trong bất kỳ trường hợp nào, vì nó là nguồn gây ô nhiễm lâu dài: hành vi này sẽ bị xử phạt theo pháp luật.
Việc tái sử dụng một số bộ phận xe, dưới dạng các bộ phận cơ khí hoặc nguyên liệu thô cho các công trình khác, hoàn toàn thuộc trách nhiệm của người sử dụng. Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào đối với thiệt hại do xe gây ra nếu không được sử dụng đúng cách và theo mục đích và phương pháp được quy định trong sách hướng dẫn này. Nhà sản xuất cũng không chịu trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào đối với thiệt hại về người hoặc tài sản do việc thu hồi các bộ phận xe đã qua sử dụng sau khi xe đã được tháo rời.
5. PHỤ TÙNG THAY THẾ
- Chúng tôi khuyến nghị chỉ sử dụng phụ tùng thay thế chính hãng do nhà sản xuất cung cấp. Nếu xe gặp sự cố, vui lòng liên hệ với đại lý ủy quyền, họ sẽ kiểm tra xe xem có hư hỏng hoặc lỗi nào không và cung cấp phụ tùng thay thế chính hãng.
- Để duy trì bảo hành, việc mở hoặc sửa đổi bất kỳ bộ phận nào của xe đều bị nghiêm cấm. Đối với bất kỳ sửa chữa hoặc bảo dưỡng đặc biệt nào, người dùng chỉ nên liên hệ với đại lý của mình.
6. ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH
Hướng dẫn này nhằm cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để sử dụng, điều chỉnh và bảo dưỡng xe đạp trợ lực điện đúng cách. Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn này trước khi sử dụng lần đầu và giữ lại trong suốt thời gian bạn sử dụng. Hướng dẫn này chứa thông tin quan trọng về an toàn và bảo dưỡng.
Việc không tuân theo các hướng dẫn này có thể dẫn đến việc sử dụng xe đạp trợ lực điện không đúng cách hoặc làm mòn sớm một số bộ phận, dẫn đến ngã và/hoặc tai nạn.
Nếu một bộ phận chính hãng bị lỗi về chất lượng trong thời gian bảo hành, chúng tôi sẽ thay thế bộ phận đó. Thời hạn bảo hành cho xe trợ lực như sau:
| Nhóm | Bộ phận | Tg bảo hành | Đ/K bảo hành | Không bảo hành |
|---|---|---|---|---|
| Điện – Năng lượng | Pin Lithium-ion | 24 tháng | Lỗi cell pin, tụt dung lượng nhanh | Phồng, ngập nước |
| Động cơ điện (Hub/Mid-drive) | 24 tháng hoặc 10.000 km | Không hoạt động, kêu lạ | Ngập nước, quá tải, tự ý tháo | |
| Hộp điều khiển (Controller/ECU) | 24 tháng | Lỗi bo mạch, báo lỗi hệ thống | Đấu sai cực, nước vào, va đập | |
| Đồng hồ hiển thị (LCD/LED) | 12 tháng | Lỗi màn hình, nút bấm | Nứt, vỡ màn hình, nước vào | |
| Tay ga, cụm nút điều khiển | 12 tháng | Không nhận tín hiệu | Ngập nước, gãy, cắt nối dây | |
| Cảm biến (PAS, Torque, Speed) | 12 tháng | Không nhận tín hiệu | Bụi bẩn, nước, tháo sai kỹ thuật | |
| Bộ sạc pin | 12 tháng | Không sạc được | Điện áp sai, chập cháy | |
| Dây điện, giắc cắm | 12 tháng | Đứt ngầm, tiếp xúc kém | Chuột cắn, tự ý cắt nối | |
| Cơ khí – Truyền động | Khung – Phuốc | 3 năm | Nứt, gãy mối hàn | Han gỉ, tai nạn, va đập |
| Bánh xe (vành, nan hoa, moay-ơ) | 12 tháng | Nứt, gãy do vật liệu lỗi | Méo do va chạm | |
| Bộ truyền động (đùi đĩa, líp, xích) | 12 tháng | Lỗi vật liệu, ổ bi | Hao mòn tự nhiên | |
| An toàn - Phụ kiện | Phanh (đĩa, heo dầu/cơ, dây) | 12 tháng | Lỗi kỹ thuật | Mòn má phanh |
| Đèn, còi | 12 tháng | Không sáng, mất tiếng | Vỡ, nước vào, rửa áp lực | |
| Ổ khóa pin, khóa cổ | 12 tháng | Không mở/khóa được | Mất/gãy chìa |
Pin được bảo hành đối với điều kiện tuân thủ các hướng dẫn sử dụng và bảo quản sau:
- Không được nối trực tiếp cực dương với cực âm của pin;
- Không đặt pin ở nơi có nhiệt độ cao, không được làm nóng pin, không được để pin tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, không được để pin tiếp xúc với lửa, v.v.
- Không được ngâm pin trong nước, muối, chất lỏng có tính axit hoặc kiềm, và không được để pin tiếp xúc với mưa;
- Không được tháo rời bộ pin mà không có sự hướng dẫn của kỹ thuật viên chuyên nghiệp;
- Bảo quản pin ở nơi khô ráo, thoáng mát, có bóng râm khi không sử dụng trong thời gian dài và sạc đầy pin mỗi tháng.
- Vui lòng sạc pin bằng bộ sạc chuyên dụng được cung cấp kèm theo xe.
Bảo hành này không bao gồm chi phí nhân công hoặc vận chuyển. Công ty không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại gián tiếp hoặc đặc biệt. Bảo hành này chỉ áp dụng cho người mua lẻ ban đầu, người phải có bằng chứng mua hàng để xác nhận bất kỳ yêu cầu bảo hành nào.
Chế độ bảo hành này không bao gồm hao mòn thông thường. Chế độ bảo hành này không bao gồm hư hỏng do tai nạn, lạm dụng, quá tải, sơ suất, lắp ráp không đúng cách, bảo dưỡng không đúng cách hoặc việc bổ sung bất kỳ vật dụng nào không phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của xe đạp.
Không có chiếc xe đạp nào được thiết kế để sử dụng mãi mãi, và chúng tôi sẽ không chấp nhận bất kỳ khiếu nại nào dựa trên hư hỏng do sử dụng sai mục đích, đua xe, biểu diễn mạo hiểm, nhảy hoặc các hoạt động tương tự khác. Khiếu nại phải được gửi thông qua đại lý. Quyền lợi của bạn không bị ảnh hưởng.
Công ty có quyền thay đổi hoặc sửa đổi bất kỳ thông số kỹ thuật nào mà không cần báo trước. Tất cả thông tin và thông số kỹ thuật trong tài liệu này đều chính xác tại thời điểm in.
Quy trình bảo hành
Khi có sự cố, khách hàng liên lạc và thông báo sự cố với trung tâm bảo hành. Khách hàng có thể thông báo bằng điện thoại, Fax, Email…để thông báo đồng thời miêu tả chi tiết sự cố.
| Bước | Nội dung |
|---|---|
| Bước 1 – Tiếp nhận | Khách hàng liên hệ trung tâm/đại lý, cung cấp seri, hóa đơn, mô tả sự cố. |
| Bước 2 – Kiểm tra | Kỹ thuật viên đánh giá lỗi. Nếu thuộc diện bảo hành → bước 3; nếu không → báo giá sửa chữa, khách xác nhận. |
| Bước 3 – Thực hiện | Sửa chữa/thay thế linh kiện, ghi nhận vào bảng thay thế linh kiện. Thời gian xử lý 3–7 ngày. |
| Bước 4 – Trả xe | Bàn giao xe + biên bản bảo hành, hướng dẫn khách sử dụng và lịch bảo dưỡng tiếp theo. |
Tel: 096 696 1960 - Nhấn phím 5
Email: tnbike@thongnhat.com.vn
THONGNHAT BIKES - SINCE 1960